TOP 5 Rated Nổ Hũ | địa chỉ game nổ hũ uy tín nhất 2025 |rút tiền mặt

Game nổ hũ rút tiền mặt

Game nổ hũ rút tiền mặt

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2023: Điểm chuẩn trúng tuyển sớm của các trường SƯ PHẠM

22/07/2023 17:38

(Chinhphu.vn) - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM công bố điểm chuẩn trúng theo phương thức xét tuyển thẳng, xét học bạ, thi đánh giá năng lực.

  • Tham khảo thêm

    .

    III. Thí sinh thuộc diện đủ điều kiện trúng tuyển vào các ngành đào tạo của Trường nếu có kết quả tra cứu là: "Đủ điều kiện trúng tuyển" và đáp ứng các điều kiện xét tuyển thẳng XTT1, XTT2, XTT3 đối với ngành đào tạo mà mình đăng ký xét tuyển.

    * Các thí sinh thuộc diện “Đủ điều kiện trúng tuyển” sẽ chắc chắn trở thành tân sinh viên K73 của Trường ĐHSP Hà Nội nếu đăng ký nguyện vọng 1 trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT theo đúng “Mã ngành đăng ký xét tuyển” mà Trường đã thông báo cho thí sinh khi tra cứu kết quả.

    IV. Nếu đã đủ điều kiện trúng tuyển một ngành theo PT5 (thi ĐGNL) thì thí sinh sẽ không được xét hồ sơ XTT1, XTT2, XTT3 vào cùng ngành này.

    V. Nếu có kết quả tra cứu là: "Không đạt" thì có nghĩa là thí sinh không trúng tuyển theo phương thức 2, 3.

    * Tuy nhiên, thí sinh vẫn có thể tiếp tục xét tuyển vào Trường theo Phương thức 1: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.

    Điểm chuẩn đủ điều kiện trúng tuyển vào từng ngành đào tạo của Trường ĐHSP Hà Nội theo Phương thức 5 (xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực) như sau:

    STT

    Ngành

    Tên ngành

    Tổ hợp xét tuyển

    Điểm chuẩn

    (thang điểm 30)

     

    A. Đối với các ngành đào tạo giáo viên 

    1

    7140202A

    Giáo dục Tiểu học

    Toán (× 2), Ngữ văn

    22.35

    2

    7140202B

    Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    21.90

    3

    7140202C

    Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh

    Toán (× 2), Tiếng Anh

    25.10

    4

    7140203C

    Giáo dục Đặc biệt

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    17.55

    5

    7140204B

    Giáo dục công dân

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    20.05

    6

    7140205B

    Giáo dục chính trị

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    20.85

    7

    7140208C

    Giáo dục Quốc phòng và An ninh

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    17.00

    8

    7140208D

    Giáo dục Quốc phòng và An ninh

    Ngữ văn (× 2), Địa lý

    19.15

    9

    7140209A

    SP Toán học

    Toán (× 2), Vật lí

    25.28

    10

    7140209B

    SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

    Toán (× 2), Tiếng Anh

    26.65

    11

    7140209C

    SP Toán học

    Toán (× 2), Hóa học

    25.00

    12

    7140210A

    SP Tin học

    Toán (× 2), Vật lí

    18.75

    13

    7140210B

    SP Tin học

    Toán (× 2), Tiếng Anh

    17.25

    14

    7140211A

    SP Vật lý

    Vật lí (× 2), Toán

    22.75

    15

    7140211C

    SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)

    Vật lí (× 2), Tiếng Anh

    21.05

    16

    7140212A

    SP Hoá học

    Hóa học (× 2), Toán

    23.96

    17

    7140212B

    SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)

    Hóa học (× 2), Tiếng Anh

    22.25

    18

    7140213B

    SP Sinh học

    Sinh học (× 2), Hóa học

    15.75

    19

    7140213D

    SP Sinh học

    Sinh học (× 2), Tiếng Anh

    15.40

    20

    7140217C

    SP Ngữ văn

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    22.15

    21

    7140217D

    SP Ngữ văn

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    21.15

    22

    7140218C

    SP Lịch sử

    Lịch sử (× 2), Ngữ văn

    24.01

    23

    7140218D

    SP Lịch sử

    Lịch sử (× 2), Tiếng Anh

    21.65

    24

    7140219B

    SP Địa lý

    Địa lí (× 2), Ngữ văn

    20.90

    25

    7140219C

    SP Địa lý

    Địa lí (× 2), Lịch sử

    22.99

    26

    7140231A

    SP Tiếng Anh

    Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn

    23.55

    27

    7140231B

    SP Tiếng Anh

    Tiếng Anh (× 2), Toán

    24.68

    28

    7140233D

    SP Tiếng Pháp

    Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn

    16.65

    29

    7140246A

    SP Công nghệ

    Toán (× 2), Vật lí

    15.00

    30

    7140246C

    SP Công nghệ

    Toán (× 2), Tiếng Anh

    15.00

     

    B. Đối với các ngành đào tạo khác

     

    31

    7140114C

    Quản lí giáo dục

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    16.10

    32

    7140114D

    Quản lí giáo dục

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    17.05

    33

    7220201

    Ngôn ngữ Anh

    Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn

    22.55

    34

    7220204A

    Ngôn ngữ Trung Quốc

    Tiếng Anh (× 2), Toán

    23.55

    35

    7220204B

    Ngôn ngữ Trung Quốc

    Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn

    20.90

    36

    7229001B

    Triết học (Triết học Mác Lê-nin)

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    15.05

    37

    7229030C

    Văn học

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    20.05

    38

    7229030D

    Văn học

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    19.40

    39

    7310201B

    Chính trị học

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    15.50

    40

    7310401C

    Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    17.65

    41

    7310401D

    Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    17.45

    42

    7310403C

    Tâm lý học giáo dục

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    19.05

    43

    7310403D

    Tâm lý học giáo dục

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    19.60

    44

    7310630C

    Việt Nam học

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    16.05

    45

    7420101B

    Sinh học

    Sinh học (× 2), Hóa học

    15.00

    46

    7420101D

    Sinh học

    Sinh học (× 2), Tiếng Anh

    15.00

    47

    7440112A

    Hóa học

    Hóa học (× 2), Toán

    15.25

    48

    7460101A

    Toán học

    Toán (× 2), Vật lí

    21.75

    49

    7460101D

    Toán học

    Toán (× 2), Hóa học

    20.00

    50

    7480201A

    Công nghệ thông tin

    Toán (× 2), Vật lí

    20.00

    51

    7480201B

    Công nghệ thông tin

    Toán (× 2), Tiếng Anh

    21.00

    52

    7760101C

    Công tác xã hội

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    15.55

    53

    7760101D

    Công tác xã hội

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    15.25

    54

    7760103C

    Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

    Ngữ văn (× 2), Lịch sử

    17.30

    55

    7760103D

    Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

    Ngữ văn (× 2), Tiếng Anh

    15.00

    56

    7810103C

    Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

    Tiếng Anh (× 2), Ngữ văn

    15.70

     

    * Các thí sinh thuộc diện ưu tiên theo khu vực và ưu tiên theo đối tượng chính sách được cộng điểm theo Quy chế tuyển sinh hiện hành khi xét tuyển.

     Các thí sinh đủ điều kiện xét tuyển theo Đề án tuyển sinh đại học của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2023 và đạt điểm đủ điều kiện trúng tuyển theo quy định của từng ngành đào tạo kể trên được công nhận là: Đủ điều kiện trúng tuyển.

    Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển theo Phương thức 5 tại địa chỉ:  

    Thí sinh thuộc diện: “Đủ điều kiện trúng tuyển” nếu có kết quả tra cứu là: "Đủ điều kiện trúng tuyển nguyện vọng....." (nguyện vọng 1 hoặc 2) và thỏa mãn các điều kiện về học lực và hạnh kiểm theo Quy định của Phương thức 5.

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

     Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP HCM công bố điểm chuẩn sớm cho các phương thức: Tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển, Xét học bạ THPT và điểm kỳ thi đánh giá Năng lực do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức.


     

Nội dung này, đã nhận được 0 góp ý, hiến kế
Góp ý, hiến kế cho Chính phủ ngay tại đây
Đọc nhiều

Tra cứu ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT; PHỔ ĐIỂM; các mốc THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - TRA CỨU ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT năm 2026 trên Báo điện tử Chính phủ, Cổng TTĐT Chính phủ từ 8h00 ngày 1/7. Tra cứu PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHỆP THPT năm 2026.

Chi tiết PHỔ ĐIỂM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức công bố phổ điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

QUY ĐỊNH MỚI về TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP có hiệu lực từ tháng 7/2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Từ tháng 7/2026, nhiều quy định mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, chính sách xã hội chính thức có hiệu lực, được người dân mong chờ.

BÁCH PHÂN VỊ các TỔ HỢP A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Bách phân vị một số tổ hợp môn A00, A01, B00, C00, D01, Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

TOÀN VĂN: Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển Game nổ hũ rút tiền mặt học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

Chính sách và cuộc sống

(Chinhphu.vn) - Tổng Bí thư Tô Lâm đã ký ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển Game nổ hũ rút tiền mặt học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng giới thiệu toàn văn Nghị quyết.

Chúng tôi
luôn
Lắng nghe
và phản hồi